Ô địa Neoweb hay còn gọi là ô ngăn hình mạng Neoweb hiện nay được sử dụng rất phổ biến trong thi công với chức năng chính để ổn định nền móng, gia cố mái dốc, bờ kênh, taluy,… Tuy nhiên, nhiều người còn nhầm lẫn giữa ô địa Geocell và ô địa Neoweb. Bài viết dưới đây chúng ta cùng tìm hiểu về ô địa Neoweb và giá bán của nó có khác gì so với ô địa Geocell không nhé.
1. Giới thiệu chung về ô ngăn hình mạng Neoweb và ô địa Neoweb
Trong những năm gần đây, khái niệm ô ngăn hình mạng Neoweb và ô địa Neoweb đã trở thành vật liệu địa kỹ thuật quen thuộc trong ngành xây dựng hạ tầng, đặc biệt ở các dự án giao thông, kè sông, gia cố mái dốc và xử lý nền đất yếu. Nhưng nhiều người vẫn đặt câu hỏi: “Ô địa Neoweb là gì? Vì sao lại được gọi là ô ngăn hình mạng?”
Neoweb là một giải pháp địa kỹ thuật ba chiều (3D geocell), được tạo thành từ các dải nhựa kỹ thuật cao cấp hàn siêu âm với nhau thành dạng tổ ong liên kết. Khi kéo giãn, ô địa neoweb mở rộng thành những ô ngăn hình mạng bền vững. Chính đặc điểm cấu trúc tổ ong này đã giúp Neoweb phân tán tải trọng, gia tăng sức chịu lực cho nền đất và chống xói mòn cực kỳ hiệu quả.
Thuật ngữ ô địa Neoweb nhấn mạnh đến tính chất “địa kỹ thuật” của sản phẩm – tức là một giải pháp tương tác trực tiếp với đất, cát, đá hoặc bê tông trong xây dựng. Còn ô ngăn hình mạng Neoweb lại mô tả hình dạng vật lý của nó – những ô ngăn ba chiều được liên kết thành mạng lưới.
Vì thế, hai cụm từ này thực chất chỉ về một sản phẩm duy nhất, nhưng nhấn mạnh hai góc nhìn khác nhau: kỹ thuật – hình học.

2. Lịch sử và sự phát triển công nghệ Neoweb
Neoweb ra đời vào cuối thập niên 1970, do nhu cầu cấp bách trong việc ổn định sa mạc, chống cát bay và tạo nền móng bền vững cho hạ tầng kỹ thuật. Từ đó, công nghệ ô ngăn hình mạng đã phát triển mạnh mẽ và lan rộng ra hơn 70 quốc gia.
Thời kỳ đầu, Neoweb được sản xuất từ HDPE (High Density Polyethylene), loại nhựa dẻo nhiệt có độ bền cơ học tốt và chịu hóa chất ổn định. Tuy nhiên, với sự khắc nghiệt của môi trường, vật liệu này dần được thay thế bằng nhựa Nano-composite Polymeric Alloy (PCA/Neoloy) tổng hợp – hợp chất polymer độ bền cao với khả năng chống lão hóa, chịu tia UV và nhiệt độ cao vượt trội.
Tại Việt Nam, Neoweb được áp dụng theo tiêu chuẩn TCVN 10544:2014, vốn tương đương với các chuẩn ASTM quốc tế. Điều này bảo đảm mọi sản phẩm Neoweb nhập khẩu hoặc sản xuất đều đạt các yêu cầu khắt khe về:
- Độ bền kéo của dải nhựa.
- Cường độ mối hàn siêu âm.
- Thời gian cảm ứng oxy hóa (OIT, HOIT).
- Khả năng làm việc trong các điều kiện nhiệt độ khác nhau.
Sự phát triển công nghệ từ HDPE → PCA/Neoloy đã giúp Neoweb trở thành giải pháp ưu việt, có tuổi thọ lên đến 50–75 năm trong điều kiện ngoài trời.
3. Ô địa Neoweb có đặc điểm gì?
Ô địa Neoweb là các dải bằng vật liệu nhựa Nano-composite Polymeric Alloy (PCA/Neoloy) hay Novel Polymeric Alloy tổng hợp được đục lỗ, tạo nhám và liên kết với nhau thành mạng lưới dạng tổ ong. Nhựa Novel Polymeric Alloy còn được gọi là Neoloy là hợp chất nhựa nano polymer của polyolefin và kỹ thuật polyme nhiệt dẻo hay còn gọi là nhựa tổng hợp hidrocacbon.

Ô địa Neoweb được sản xuất bằng phương pháp hàn nhiệt liên kết từ vật liệu Nano polymer gồm polyolefin và polyme nhiệt dẻo. Neoloy có cường độ chịu kéo cao, độ bền tốt, khả năng chịu tải, nhiệt độ cao cực tốt nên được ứng dụng cho công trình có yêu cầu cao về chất lượng.
Các ô ngăn hình mạng Neoweb cũng có hình dạng giống với geocell do đó dễ di chuyển và thi công đơn giản nhanh chóng mà không cần dùng nhiều thiết bị phức tạp.
Ô ngăn hình mạng Neoweb khác với ô địa geocell ở chỗ là sản phẩm neoweb được thiết kế theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10544:2014 cho các hạng mục công trình như bảo vệ mái dốc, bảo vệ mái kênh, tường chắn đất và công trình giao thông.
4. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của ô địa Neoweb
Ô địa Neoweb được cấu tạo từ các dải nhựa Nano-composite Polymeric Alloy, được hàn dọc theo từng khoảng cách nhất định bằng sóng siêu âm. Khi kéo giãn, hệ thống mở ra thành các ô ngăn ba chiều với kích thước khác nhau: nhỏ, trung bình hoặc lớn.
Nguyên lý hoạt động của Neoweb dựa trên ba yếu tố:
- Ổn định hình học – Khi được lấp đầy bằng cát, sỏi, đất hoặc bê tông, các ô ngăn giữ chặt vật liệu bên trong, hạn chế trượt và xói mòn.
- Phân tán tải trọng – Áp lực từ xe tải, container hoặc đất đá không dồn tại một điểm, mà được phân phối đều trong toàn bộ mạng lưới.
- Gia tăng ma sát – Sự tiếp xúc chặt chẽ giữa đất và thành ô giúp tăng ma sát, tạo hiệu ứng “khóa chặt” (confinement effect).
Nhờ nguyên lý này, Neoweb có thể biến nền đất yếu thành nền ổn định, giảm chiều dày lớp vật liệu đắp, tiết kiệm chi phí mà vẫn bảo đảm độ bền lâu dài.

5. Phân loại Neoweb
Vật liệu Neoweb được chia thành các loại khác nhau theo kích thước của dải ô ngăn và giới hạn chảy vật liệu, cụ thể như sau:
– Theo kích thước ô ngăn: Neoweb được chia làm 5 loại theo khoảng cách mối hàn giữa các dải neoweb: 330, 356, 445, 660, 712 mm tương đương với kích thước ô ngăn khi căng là 210 mm x 250mm, 224mm x 260 mm, 290mm x 340mm, 420mm x 500mm, 480mm x 520mm; và 7 loại theo chiều cao ô ngăn: 50mm, 65mm, 75mm, 100mm, 120mm, 150mm và 200 mm.
– Theo giới hạn chảy vật liệu: Neoweb được chia ra làm 4 loại A, B, C và D như sau:
Bảng 1- Phân loại vật liệu neoweb
| Chỉ tiêu | Loại Neoweb | Phương pháp thử | |||
| A | B | C | D | ||
| Giới hạn chảy của vật liệu Neoweb, σT MPa | ≥ 21 | ≥ 24 | ≥ 26 | ≥ 28 | ISO 527 |
| Giới hạn chảy của thành vách Neoweb, TU kN/m | ≥ 7 | ≥ 9 | ≥ 12 | ≥ 18 | ISO 10319:2008 |
| CHÚ THÍCH: giới hạn chảy là giới hạn mà biến dạng dẻo lâu dài của vật liệu vượt quá 10%.
Tu = σT. t. f(p); t: chiều dày dải; f(p): hàm của lỗ đục trên dải |
|||||
6. Phân loại các dòng Neoweb phổ biến
Neoweb được phân loại dựa trên khoảng cách mối hàn (cell pitch) và chiều cao thành ô (cell depth). Trong thực tế, năm dòng chính được sử dụng:
- Neoweb 330: khoảng cách mối hàn 330mm → ô ngăn rất nhỏ (210×250mm).
- Neoweb 356: khoảng cách mối hàn 356mm → ô ngăn nhỏ gọn (224×260mm).
- Neoweb 445: khoảng cách mối hàn 445mm → ô ngăn trung bình (290×340mm).
- Neoweb 660: khoảng cách mối hàn 660mm → ô ngăn lớn (420×500mm).
- Neoweb 712: khoảng cách mối hàn 712mm → ô ngăn rất lớn (480×520mm).
Mỗi dòng lại chia thành nhiều loại theo chiều cao thành ô: 50mm, 65mm, 75mm, 100mm, 120mm, 150mm, 200mm.
📌 Ví dụ:
- Neoweb 356-75 → ô ngăn 224×260mm, cao 75mm.
- Neoweb 445-100 → ô ngăn 290×340mm, cao 100mm.
- Neoweb 660-200 → ô ngăn 420×500mm, cao 200mm.
Bảng phân loại Neoweb
| Dòng Neoweb | Kích thước ô ngăn (mm) | Các loại chiều cao (mm) |
| Neoweb 330 | 210 x 250 | 75, 100, 120, 150 |
| Neoweb 356 | 224×260 | 75, 100, 120, 150, 200 |
| Neoweb 445 | 290×340 | 75, 100, 120, 150, 200 |
| Neoweb 660 | 420×500 | 100, 150, 200 |
| Neoweb 712 | 480 x 520 | 100, 150, 200 |

Sự đa dạng này giúp Neoweb phù hợp từ gia cố đường giao thông nhẹ cho đến các công trình kè biển, mái dốc quy mô lớn.
7. Thông số kỹ thuật của ô ngăn hình mạng Neoweb cơ bản
7.1. Thông số kích thước Neoweb
Các tấm Neoweb được phân loại theo kích thước ô ngăn và giới hạn chảy của vật liệu neoweb. Tùy vào mục đích, yêu cầu thiết kế của công trình mà người ta sử dụng ô Neoweb. Thông số kích thước Neoweb sử dụng phổ biến hiện nay được miêu tả ở bảng sau:
Bảng 2 – Thông số theo kích thước Neoweb
| Chỉ tiêu | Tên neoweb | Dung sai cho phép | ||||
| Neoweb 330 |
Neoweb 356 |
Neoweb 445 |
Neoweb 660 |
Neoweb 712 |
||
| 1. Khoảng cách mối hàn, mm | 330 | 356 | 445 | 660 | 712 | ± 2,5% |
| 2. Chiều cao, mm | 50, 65, 75, 100, 120, 150, 200 | – | ||||
| 3. Kích thước ô khi căng, mm | 210 x 250 | 224 x 260 | 290 x 340 | 420 x 500 | 480 x 520 | ± 3% |
| 4. Số các ô/m2 | 39 | 35 | 22 | 10 | 8 | – |
| 5. Kích thước tấm tiêu chuẩn khi căng, m | 2,5 x 8,0 | 2,7 x 7,4 | 2,81 x 10,7 | 2,5 x 16,0 | 2.7 x 14,8 | ± 3% |
| 6. Diện tích tấm khi căng, m2 | 20 | 20 | 30 | 40 | 40 | – |
7.2. Tính chất cơ lý của Neoweb
Giới hạn chảy và độ bền kéo dài hạn tới biến dạng dẻo lâu dài của dải ô ngăn Neoweb phải thỏa mãn tính chất cơ lý trong bảng sau đây:
Bảng 3 – Tính chất cơ lý của vật liệu ô ngăn Neoweb
| Ứng dụng cho công trình | Giới hạn chảy (Dải ô ngăn), kN/m | Độ bền kéo dài hạn tới biến dạng dẻo (lâu dài) | Phương pháp thử | |
| Độ bền kéo (50 năm), kN/m |
Hệ số giảm (biến dạng) từ biến |
|||
| 1. Bảo vệ mái dốc | ≥ 7 | ≥ 2,0 | ≤ 3,5 | ASTM D 6992-3:2009 |
| 2. Bảo vệ mái kênh | ≥ 7 | ≥ 2,0 | ≤ 3,5 | |
| 3. Tường chắn đất – Mặt ngoài | ≥ 19 | ≥ 7,0 | ≤ 2,7 | |
| 4. Tường chắn đất – Bên trong | ≥ 14 | ≥ 5,2 | ≤ 2,7 | |
| 5. Công trình giao thông – Mặt đường cấp thấp B1, B2 | ≥ 9 | ≥ 2,6 | ≤ 3,5 | |
| 6. Công trình giao thông – Móng mặt đường cấp cao A1, A2 | ≥ 19 | ≥ 7,0 | ≤ 2,7 | |
| 7. Công trình giao thông – Móng đường sắt | ≥ 19 | ≥ 7,0 | ≤ 2,7 | |
| CHÚ THÍCH: giới hạn chảy là giới hạn mà biến dạng dẻo lâu dài của vật liệu vượt quá 10%. | ||||
Ngoài ra vật liệu Neoweb có thêm thông số về hệ số giãn nở nhiệt CTE, khả năng làm việc trong điều kiện nhiệt độ khác nhau và thời gian cảm ứng oxy hóa.
8. Thông số kỹ thuật Neoweb tổng hợp chi tiết mới nhất
Ô ngăn hình mạng Neoweb được sản xuất theo nhiều kích thước khác nhau để phù hợp với từng mục đích sử dụng.
Để đánh giá chất lượng Neoweb, cần xem xét các chỉ tiêu kỹ thuật theo TCVN 10544:2014 phiên bản mới nhất tổng quát.
Bảng thông số kỹ thuật neoweb tổng hợp
Bảng thông số là căn cứ quan trọng để nhà thầu, chủ đầu tư lựa chọn đúng sản phẩm, đảm bảo hiệu quả thi công và tuổi thọ công trình.
| STT | Chỉ tiêu kỹ thuật |
Đơn vị |
Giá trị |
Dung sai |
Phương pháp thí nghiệm |
|
| 1 | Vật liệu chế tạo | – | Nano-composite Polymeric Alloy | – | Chụp ảnh hiển vi điện tử quét | |
| 2 | Khoảng cách mối hàn | mm | 330, 356, 445, 660, 712 | 3% | ||
| 3 | Kích thước ô ngăn khi căng | mm | 210 x 250, 224 x 260, 290 x 340, 420 x 500, 480 x 520 | 3% | ||
| 4 | Chiều cao ô ngăn | mm | 50, 65, 75, 100, 120, 150, 200 | 5% | ||
| 5 | Cường độ chịu kéo của rải đục lỗ | kN/m | ≥ 16÷22 | 7% | ASTM D6992-
3:2009 |
|
| 6 | Cường độ tách mối hàn | kN/m | ≥ 16÷22 | 7% | EN ISO 13426-1 | |
| 7 | Độ bền kéo dài hạn (50 năm) | kN/m | ≥ 2÷7 | 7% | ASTM D6992-
3:2009 |
|
| Hệ số giảm cường độ (Biến dạng từ biến) | – | ≤ 3.5÷2.7 | 7% | |||
| 8 | Hệ số giãn nở nhiệt CTE | Ppm/°C | ≤ 100÷150 | 7% | ASTM E8316 | |
| 9 | Khả năng làm việc trong các điều kiện nhiệt độ khác nhau – Mô đun tích lũy (Mpa) ở các điều kiện nhiệt độ khác nhau | Mô đun tích lũy ở 30°C | MPa | ≥ 750÷800 | 7% | ISO 6721-1 |
| Mô đun tích lũy ở 45°C | MPa | ≥ 650÷700 | 7% | |||
| Mô đun tích lũy ở 60°C | MPa | ≥ 450÷650 | 7% | |||
| 10 | Thời gian cảm ứng oxy hóa (OIT) | phút | ≥ 100 | 5% | ISO 11357-6 hoặc ASTM D 3895 | |
| 11 | Độ biến dạng tích lũy của vật liệu theo phương pháp đẳng nhiệt – Tổng biến dạng tích lũy của vật liệu qua các bước nhiệt độ 41, 44 và 58 độ C | % | ≤ 3 | 7% |
ASTM D-6992- 2016 (SIM) |
|
9. Ứng dụng của ô ngăn hình mạng Neoweb
Ô ngăn hình mạng có chức năng tương tự như ô địa Geocell nhưng độ bền, dẻo dai, chịu nhiệt tốt hơn. Các ứng dụng chính được liệt kê lần lượt như sau:
- Bảo vệ mái dốc
- Bảo vệ mái kênh
- Tường chắn đất – Mặt ngoài
- Tường chắn đất – Bên trong
- Công trình giao thông – Mặt đường cấp thấp B1, B2
- Công trình giao thông – Móng mặt đường cấp cao A1, A2
- Công trình giao thông – Móng đường sắt

9.1. Ứng dụng thực tế của ô địa Neoweb
Neoweb là giải pháp linh hoạt, được ứng dụng ở nhiều lĩnh vực:
Gia cố nền đường và sân bay
- Phân tán tải trọng xe tải nặng.
- Giảm chiều dày lớp móng → tiết kiệm chi phí.

Gia cố mái dốc và taluy
- Trồng cỏ chống xói mòn.
- Ổn định taluy đường cao tốc, đường sắt.

Gia cố kè sông, mái kênh, bờ biển
- Hạn chế sạt lở do sóng, dòng chảy.
- Thay thế giải pháp rọ đá, bê tông cứng.

Xây dựng tường chắn đất
- Kết hợp với cốt lưới địa kỹ thuật (geogrid).
- Giảm chi phí so với tường bê tông.

Tại Việt Nam, ô ngăn Neoweb đã được ứng dụng tại cao tốc Bắc – Nam, các dự án kè sông, kè biển miền Trung, và sân bay,….
10. So sánh Neoweb với các giải pháp truyền thống
- So với bê tông, đá hộc: Neoweb nhẹ hơn, thi công nhanh hơn, chi phí thấp hơn.
- So với rọ đá: Neoweb linh hoạt, dễ tạo hình, không cần khai thác đá lớn.
- So với vải địa kỹ thuật: Neoweb mang lại hiệu ứng “khóa chặt 3D”, vượt trội trong việc phân tán tải trọng.
Như vậy, Neoweb là giải pháp kinh tế – kỹ thuật – môi trường tối ưu.
11. Lợi ích khi sử dụng
- Thi công đơn giản
- Vận chuyển dễ dàng, gọn nhẹ
- Tiết kiệm chi phí, tuổi tho cao
- Hạn chế phí bảo trì, sửa chữa
- Thân thiện với môi trường, không bị biến đổi bởi tác động bên ngoài
- Ổn định nền, gia cố, chống xói mòn tốt
- Vật liệu chèn lấp đa dạng, linh hoạt, dễ sử dụng: đất đá, rác thải,…

12. Báo giá ô ngăn hình mạng Neoweb mới nhất 2025
Do cấu tạo từ những nguyên liệu khác nhau, nên giá thành của Neoweb và ô địa Geocell khá là chênh lệch. Giá bán của ô ngăn hình mạng Neoweb cao hơn Geocell, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật cao, độ bền cao cho công trình. Vì là hàng nhập khẩu nên giá bán sẽ luôn thay đổi theo thị trường biến động chung của thế giới.
Giá Neoweb phụ thuộc vào:
- Loại sản phẩm (Neoweb 356, Neoweb 445, Neoweb 660).
- Chiều cao thành ô.
- Chất lượng vật liệu.
- Số lượng đặt hàng.
Bảng báo giá ô ngăn hình mạng Neoweb tham khảo 2025
| Sản phẩm | Kích thước ô ngăn (mm) | Chiều cao (mm) | Đơn giá tham khảo (VNĐ/m²) |
| Neoweb 356-75 | 224×260 | 75 | Liên hệ |
| Neoweb 356-100 | 224×260 | 100 | Liên hệ |
| Neoweb 356-120 | 224×260 | 120 | Liên hệ |
| Neoweb 356-150 | 224×260 | 150 | 350.000 – 380.000 |
| Neoweb 356-200 | 224×260 | 200 | 520.000 – 540.000 |
| Neoweb 445-75 | 290×340 | 75 | Liên hệ |
| Neoweb 445-100 | 290×340 | 100 | Liên hệ |
| Neoweb 445-120 | 290×340 | 120 | Liên hệ |
| Neoweb 445-150 | 290×340 | 150 | 330.000 – 350.000 |
| Neoweb 660-100 | 420×500 | 100 | Liên hệ |
| Neoweb 660-150 | 420×500 | 150 | Liên hệ |
| Neoweb 660-200 | 420×500 | 200 | Liên hệ |

Bảng báo giá tấm neoweb 2025 tham khảo ở trên mang tính chất tham khảo để quý đối tác chủ đầu tư, tư vấn thiết kế lập dự toán chi phí cho công trình. Báo giá tấm neoweb cạnh tranh nhất liên hệ ngay công ty Ngọc Phát Hotline 0989 686 661.
13. Giới thiệu các dòng ô ngăn hình mạng Neoweb phổ biến hiện nay
Trên thị trường Việt Nam hiện nay, các dòng ô ngăn hình mạng Neoweb (hay còn gọi là tấm Geocell Neoweb) được phân loại chủ yếu theo khoảng cách mối hàn (cell pitch) và chiều cao thành ô (cell height). Mỗi mã sản phẩm Neoweb như 356, 445, 660 đại diện cho khoảng cách mối hàn theo milimet, quyết định kích thước ô ngăn khi giãn mở, trong khi thông số 75, 100, 120, 150, 200 thể hiện chiều cao thành ô (tính bằng mm). Cấu trúc tổ ong 3D này giúp tăng cường khả năng chịu tải, chống xói mòn và ổn định nền đất, được ứng dụng rộng rãi trong gia cố nền đường, mái dốc, kè sông, bãi đỗ xe, sân bay và các công trình giao thông trọng điểm.
13.1. Neoweb 356-75
Dòng Neoweb 356-75 được thiết kế với chiều cao ô ngăn 7,5cm, khoảng cách mối hàn 356mm, thích hợp cho các ứng dụng nhẹ như gia cố mái taluy, mái dốc trồng cỏ, bảo vệ mái kênh mương. Sản phẩm này có cấu trúc tế bào đồng đều, khi đổ đất hoặc vật liệu phủ vào, tạo nên một lớp gia cố ổn định, chống xói mòn hiệu quả. Neoweb 356-75 thường sử dụng cho các khu vực cảnh quan, đường nội bộ hoặc công trình cảnh quan đô thị, nơi yêu cầu tính thẩm mỹ và khả năng thoát nước tốt.
13.2. Neoweb 356-100
Neoweb 356-100 có chiều cao ô ngăn 10cm, mang lại khả năng chịu tải tốt hơn so với dòng 75mm. Đây là lựa chọn tối ưu cho gia cố nền đường cấp thấp đến trung bình, bãi đỗ xe hoặc đường công vụ. Nhờ cấu trúc ô ngăn dày đặc và vật liệu NPA (Novel Polymeric Alloy) có độ bền kéo cao, Neoweb 356-100 giúp phân tán tải trọng đồng đều, giảm hiện tượng lún cục bộ và kéo dài tuổi thọ mặt đường.
13.3. Neoweb 356-120
Với chiều cao ô ngăn 12cm, Neoweb 356-120 được xem là dòng trung gian linh hoạt, vừa đảm bảo khả năng chống trượt, vừa gia cố hiệu quả cho mái dốc có độ dốc lớn hoặc các tuyến đường chịu tải nặng. Nhờ thiết kế ô 356mm và độ cao hợp lý, sản phẩm này dễ dàng thi công, giảm khối lượng vật liệu nền và tăng khả năng thoát nước cho kết cấu.
13.4. Neoweb 356-150
Neoweb 356-150 có chiều cao ô ngăn 15cm, là lựa chọn cho các công trình chịu tải cao như đường giao thông cấp phối, bãi container, hoặc nền đường yếu. Cấu trúc tế bào lớn giúp phân bổ tải trọng tốt hơn, giảm lún và trượt, đặc biệt khi kết hợp với vật liệu chèn như cấp phối đá dăm hoặc bê tông hạt nhỏ.
13.5. Neoweb 356-200
Với chiều cao 20cm, Neoweb 356-200 mang đến giải pháp gia cố mạnh mẽ cho tường chắn trọng lực, mái dốc cao hoặc nền móng khu công nghiệp. Sản phẩm có khả năng chịu lực cực tốt, kháng UV, chống oxy hóa cao và đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật theo TCVN 10544:2014, đảm bảo tuổi thọ dài trong điều kiện môi trường khắc nghiệt.

13.6. Neoweb 445-75
Neoweb 445-75 có khoảng cách mối hàn 445mm, chiều cao 7,5cm, phù hợp với gia cố mái taluy, mái kênh mương hoặc bề mặt trồng cỏ trên độ dốc trung bình. Kích thước ô lớn hơn giúp tiết kiệm vật liệu chèn, đồng thời tăng tính linh hoạt khi thi công trên diện rộng.

13.7. Neoweb 445-100
Với chiều cao 10cm, Neoweb 445-100 là lựa chọn lý tưởng cho các công trình giao thông nhẹ, bãi đỗ xe, sân thể thao hoặc khu nghỉ dưỡng sinh thái, mái dốc trồng cỏ có độ dốc vừa, mái kênh mương. Nhờ cấu trúc liên kết chắc chắn và khả năng chống chịu môi trường tốt, sản phẩm giúp duy trì ổn định nền đất và ngăn ngừa xói mòn bề mặt.

13.8. Neoweb 445-120
Dòng Neoweb 445-120 nổi bật với khả năng phân tán tải trọng và ổn định kết cấu nền đường. Đây là loại được sử dụng phổ biến trong các dự án đường nông thôn, đường công nghiệp và nền kho bãi. Độ bền kéo của vật liệu NPA vượt trội, kết hợp khả năng chống tia UV, giúp công trình bền vững lâu dài.
13.9. Neoweb 445-150
Với ô ngăn cao 15cm, Neoweb 445-150 là dòng được ưu tiên trong các công trình gia cố nền yếu, bãi container, khu vực chịu tải trọng động cao. Khi lắp đặt và chèn vật liệu thích hợp, sản phẩm giúp giảm 50–70% vật liệu nền, đồng thời tăng khả năng chịu tải của toàn hệ thống.
13.10. Neoweb 445-200
Neoweb 445-200 có cấu trúc ô sâu 20cm, lý tưởng cho các mái dốc lớn, tường chắn trọng lực và công trình kè bảo vệ bờ sông. Dòng sản phẩm này đáp ứng tiêu chuẩn HOIT và OIT cao, đảm bảo tính ổn định hóa học và cơ học trong thời gian dài, ngay cả trong môi trường ẩm, mặn hoặc có tia UV mạnh.
13.11. Neoweb 660-100
Neoweb 660-100 có kích thước ô lớn (660mm) và chiều cao 10cm, thường được sử dụng cho công trình thoát nước, nền đường rộng hoặc mái dốc trồng cỏ trải dài. Kết cấu ô lớn giúp giảm mật độ mối hàn, tiết kiệm chi phí mà vẫn đảm bảo khả năng gia cố cần thiết. Sản phẩm ô địa Neoweb 660-100 rất phù hợp cho việc trồng cỏ trên mái dốc dài do kích thước ô lớn nên cây cỏ được phủ xanh nhanh chóng và giá thành hợp lý do ô ngăn lớn đường hàn ít hơn.
13.12. Neoweb 660-150
Với chiều cao 15cm, Neoweb 660-150 thích hợp cho các dự án địa hình phức tạp, nền yếu hoặc khu vực ven sông, bờ hồ. Cấu trúc ô lớn và sâu giúp giữ vật liệu chèn ổn định, ngăn xói mòn và cải thiện khả năng thoát nước.
13.13. Neoweb 660-200
Neoweb 660-200 là dòng có chiều cao lớn nhất trong nhóm này, chuyên dùng cho công trình tải trọng cực lớn như bãi container, tường chắn, hoặc mái kè cao trên 10m. Với khả năng chịu kéo vượt trội và tính ổn định lâu dài, đây là dòng Neoweb cao cấp nhất, đảm bảo hiệu quả kỹ thuật và kinh tế vượt trội cho các dự án quy mô lớn.

🟢 Tóm lại: Mỗi dòng Neoweb 356, 445, 660 đều có ưu điểm riêng, được lựa chọn tùy theo địa hình, mục đích sử dụng và yêu cầu tải trọng. Trong đó, Neoweb 356-75, Neoweb 356-100, Neoweb 445-75 và Neoweb 445-100, Neoweb 660-100, Neoweb 660-200 là những dòng được sử dụng rộng rãi nhất tại Việt Nam vì độ bền kéo, khả năng chịu cắt trượt và giá thành hợp lý. Việc lựa chọn đúng loại ô ngăn hình mạng Neoweb không chỉ giúp tối ưu chi phí đầu tư mà còn đảm bảo hiệu quả lâu dài, ổn định công trình hàng trăm năm.
14. Hướng dẫn thi công ô địa Neoweb đúng kỹ thuật
Thi công ô địa Neoweb cũng tương tự như thi công ô địa geocell.
Các bước cơ bản:
- Chuẩn bị nền móng – san gạt phẳng, loại bỏ vật cản.
- Trải ô ngăn Neoweb – kéo giãn theo đúng kích thước thiết kế.
- Cố định Neoweb bằng cọc thép – dùng đầu neo nhựa gắn vào cọc thép để cố định các tấm neoweb với nền đất hoặc cọc thép uốn hình chữ J, chữ U để cố định neoweb.
- Lấp vật liệu – cát, đá dăm, đất hoặc bê tông, cần phải dùng vật liệu chèn vào ô ngăn neoweb đúng loại theo thiết kế để đảm bảo hệ thống làm việc hiệu quả, bền vững.
- Lu lèn, hoàn thiện bề mặt – lu lèn bằng phẳng để đạt độ chặt đúng theo thiết kế.
Sai lầm thường gặp: thi công không căng đủ ô ngăn, dùng vật liệu lấp không đúng quy định.

15. Tương lai phát triển và xu hướng ứng dụng Neoweb
Trong bối cảnh biến đổi khí hậu và yêu cầu về công trình xanh bền vững, Neoweb sẽ ngày càng được ưu tiên. Các xu hướng chính:
- Dùng Neoweb cho kè biển chống xói lở.
- Ứng dụng công viên sinh thái, mái dốc xanh.
- Thay thế các kết cấu bê tông cứng bằng giải pháp “mềm – xanh – bền”.
16. Mua ô ngăn hình mạng Neoweb chính hãng ở đâu?
Công ty Ngọc Phát là đơn vị uy tín chuyên cung cấp các vật liệu trong ngành địa kỹ thuật chính hãng với giá thành cạnh tranh nhất.
Với phương châm mang lại cho khách hàng sự hài lòng cũng như đồng hành xuyên suốt trong quá trình cung cấp và thi công, đội ngũ nhân viên Ngọc Phát luôn hỗ trợ nhiệt tình 24/7. Hãy đến với chúng tôi để có trải nghiệm mua hàng yên tâm, chính hãng. Gọi ngay theo số 0989.686.661 để được phục vụ quý khách nhanh nhất.
17. Kết luận
Ô ngăn hình mạng Neoweb không chỉ là giải pháp gia cố nền đất đơn thuần, mà còn là công nghệ bền vững – tiết kiệm – thân thiện môi trường. Nếu bạn là tư vấn thiết kế, chủ đầu tư, nhà thầu thi công đang tìm báo giá tấm Neoweb 2025 cạnh tranh hoặc cần tư vấn thiết kế thi công ô địa Neoweb, hãy liên hệ ngay Ngoc Phat Geosynthetics để nhận tư vấn chi tiết và báo giá ưu đãi nhất.
Hotline: 0989 686 661

