Neoweb 445-50 gia cố mái dốc mái kênh chất lượng bền vững

Neoweb 445-50 ô ngăn hình mạng neoweb chính hãng gia cố mái dốc mái kênh

1. Neoweb 445-50 là gì?

Neoweb 445-50 là cấu hình ô ngăn hình mạng có khoảng cách mối hàn danh định 445mm, chiều cao ô 50mm và kích thước ô khi căng khoảng 340 × 290mm. Sản phẩm sử dụng nguyên liệu Nano-composite Polymeric Alloy, phù hợp với phạm vi sản phẩm được quy định trong TCVN 10544-1:2026.

Theo tiêu chuẩn hiện hành, Neoweb 445 có khoảng cách mối hàn 445mm với dung sai ±2,5%; chiều cao ô ngăn được quy định theo các cấp kích thước, dung sai ±5%; kích thước ô Neoweb 445 là 340 × 290mm, dung sai ±5%.

Khi được kéo căng và cố định trên công trường, tấm Neoweb 445-50 tạo thành hệ thống ô ba chiều liên kết. Vật liệu chèn bên trong từng ô được giữ ổn định, hỗ trợ hạn chế dịch chuyển ngang và phân bố tải trọng trên khu vực gia cố.

👉 Xem thêm ô ngăn hình mạng neoweb để tìm hiểu về các loại ô ngăn hình mạng hiện có và ứng dụng. Việc nắm rõ đặc điểm chung về ô địa kỹ thuật neoweb sẽ giúp bạn dễ dàng so sánh neoweb 445-50 với các chiều cao và cấu hình khác.

2. Thông số kỹ thuật Neoweb 445-50

Bảng dưới đây tổng hợp cấu hình kích thước và các chỉ tiêu kỹ thuật tham khảo theo TCVN 10544-1:2026. Tiêu chuẩn hiện hành phân Neoweb thành các loại A, B, C và D, do đó một số chỉ tiêu cơ lý được trình bày theo từng cấp.

Stt Chỉ tiêu Đơn vị tính Giá trị Dung sai Phương pháp thí nghiệm
1 Nguyên liệu sản xuất từ Nano-composite Polymeric Alloy – Có –
2 Khoảng cách mối hàn mm 445 ±2,5% Đo kích thước
3 Chiều cao ô ngăn mm 50 ±5% Đo kích thước
4 Kích thước ô khi căng mm 340 × 290 ±5% Đo kích thước
5 Chiều dày dải Neoweb mm 1,15 ±15% ASTM D5199
6 Cường độ chịu kéo dải đục lỗ kN/m ≥13 / ≥15 / ≥18 / ≥21 (A/B/C/D) ±7% ISO 10319/ASTM D6992-3:2009
7 Cường độ tách mối hàn kN/m ≥13 / ≥15 / ≥18 / ≥21 (A/B/C/D) ±7% ISO 13426
8 Hệ số giãn nở nhiệt CTE ppm/°C ≤150* – ISO 11359-2
9 Mô đun tích lũy tại 30°C MPa ≥725 / ≥750 / ≥775 / ≥800 ±7% ASTM E2254
10 Mô đun tích lũy tại 45°C MPa ≥650 / ≥675 / ≥700 / ≥700 ±7% ASTM E2254
11 Mô đun tích lũy tại 60°C MPa ≥425 / ≥450 / ≥525 / ≥650 ±7% ASTM E2254
12 Thời gian cảm ứng oxy hóa OIT phút ≥100* – ASTM D3895 / ISO 11357-6
13 Thời gian cảm ứng oxy hóa cao áp HOIT phút ≥1.600 ±7% ASTM D5885
14 Tổng biến dạng tích lũy qua 44–51–58°C % ≤3 ±7% ASTM D6992 – SIM

*CTE và OIT được đưa vào bảng với tính chất tham khảo từ tài liệu kỹ thuật, không nên hiểu là yêu cầu riêng thay thế các chỉ tiêu bắt buộc của TCVN 10544-1:2026. Tiêu chuẩn 2026 tập trung quy định HOIT theo ASTM D5885, cùng các yêu cầu về kéo, tách mối hàn, mô đun tích lũy và biến dạng tích lũy.

3. So sánh neoweb 445-50 với neoweb 445-75

Bên cạnh Neoweb 445-50, dòng Neoweb 445 còn có nhiều chiều cao khác nhau. Trong đó, neoweb 445-75 có cùng khoảng cách mối hàn 445 mm. Kích thước ô khi căng cũng ở mức 340 × 290 mm. Điểm khác biệt chính nằm ở chiều cao ô ngăn 75 mm. Vì vậy, khả năng chứa và khóa vật liệu chèn sẽ thay đổi theo điều kiện sử dụng.

Nếu công trình cần cấu hình ô cao hơn, bạn có thể xem thêm thông tin về neoweb 445-75. Việc so sánh hai cấu hình giúp lựa chọn đúng chiều cao ô. Đây là yếu tố cần được xem xét cùng tải trọng, độ dốc và vật liệu chèn.

4. Đặc điểm của tấm Neoweb 445-50

Điểm đáng chú ý của Neoweb 445-50 là cấu hình ô cao 50mm kết hợp khoảng cách mối hàn 445mm. Sau khi kéo căng, các vách Neoweb tạo thành nhiều khoang liên kết, giúp vật liệu chèn được phân chia và giữ trong phạm vi thiết kế.

Kích thước ô 340 × 290mm tạo nên hệ thống ô tương đối lớn, phù hợp với những hạng mục cần kiểm soát sự dịch chuyển của lớp vật liệu bề mặt. Khi kết hợp với đất trồng, cấp phối hoặc vật liệu khoáng, hệ thống có thể được thiết kế theo từng điều kiện công trình.

Nguyên liệu Nano-composite Polymeric Alloy được TCVN 10544-1:2026 mô tả là vật liệu trên cơ sở polyolefin được gia cường bằng các sợi kích thước nano. Tiêu chuẩn hiện hành đánh giá vật liệu thông qua các chỉ tiêu cơ lý và khả năng làm việc trong điều kiện nhiệt độ khác nhau.

5. Ứng dụng của Neoweb 445-50

Gia cố mái dốc và chống xói mòn

Neoweb 445-50 có thể được sử dụng trong các giải pháp gia cố bề mặt mái taluy, mái đê hoặc khu vực có nguy cơ đất bị rửa trôi. Sau khi neo cố định, các ô có thể được chèn đất hoặc vật liệu phù hợp, đồng thời kết hợp trồng cỏ để tạo lớp phủ thực vật.

Neoweb 445-50 gia cố mái dốc và chống xói mòn
Neoweb 445-50 gia cố mái dốc chống xói mòn

Gia cố nền đường

Trong công trình giao thông, tấm Neoweb 445-50 có thể được xem xét cho các lớp gia cố nền và móng theo hồ sơ thiết kế. Cấu trúc ô giúp kiểm soát vật liệu chèn và hỗ trợ phân bố tải trọng trên diện tích gia cố.

Bảo vệ mái kênh

Ô ngăn hình mạng Neoweb cũng có thể được sử dụng cho các giải pháp kiểm soát xói mòn mái kênh, mái hồ và khu vực chịu tác động của dòng chảy. Phương án sử dụng cần được lựa chọn dựa trên độ dốc, điều kiện nền đất, tải trọng và yêu cầu thủy lực.

Ứng dụng Neoweb 445-50 chống xói mòn mái kênh
Ứng dụng Neoweb 445-50 chống xói mòn mái kênh

6. Báo giá Neoweb 445-50 tham khảo

Giá Neoweb 445-50 thay đổi theo thời điểm, số lượng, địa điểm giao hàng và yêu cầu hồ sơ kỹ thuật. Một số bảng công bố giá vật liệu xây dựng tại Việt Nam từng ghi nhận trực tiếp sản phẩm Neoweb 445-50.

Chẳng hạn, bảng công bố giá vật liệu xây dựng tháng 3/2024 ghi nhận Neoweb 445-50 ở mức 126.757 đồng/m²; một bảng giá khác của Hòa Bình cũng ghi nhận cùng mức giá. Đây là dữ liệu công bố tại thời điểm cụ thể, không phải báo giá thương mại hiện tại.

Khi lập dự toán, nên xác định diện tích thi công, vật liệu chèn, hệ thống neo và yêu cầu chất lượng. Điều này giúp xác định chính xác số lượng tấm Neoweb 445-50 và chi phí vật tư thực tế.

7. Kết luận

Neoweb 445-50 là cấu hình ô ngăn hình mạng có khoảng cách mối hàn 445mm, chiều cao ô 50mm và kích thước ô khi căng 340 × 290mm. Sản phẩm sử dụng Nano-composite Polymeric Alloy, có thể được xem xét cho các giải pháp gia cố mái dốc, nền đường, mái kênh và kiểm soát xói mòn.

Khi lựa chọn Neoweb 445-50, ngoài kích thước hình học cần kiểm tra cường độ kéo dải đục lỗ, cường độ tách mối hàn, mô đun tích lũy, HOIT và độ biến dạng tích lũy. Việc đối chiếu đúng cấp A/B/C/D cùng hồ sơ chất lượng của từng lô hàng giúp lựa chọn cấu hình phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của công trình.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

error: Content is protected !!