1. Neoweb 356-50 là gì?
Neoweb 356-50 là cấu hình ô ngăn hình mạng có khoảng cách mối hàn 356mm và chiều cao ô 50mm. Sản phẩm sử dụng nguyên liệu Nano-composite Polymeric Alloy, vật liệu trên nền polyolefin được gia cường bằng các sợi kích thước nano.
Theo TCVN 10544-1:2026, Neoweb 356 có kích thước ô khi căng khoảng 260 × 224mm, với dung sai kích thước ±5%. Khoảng cách mối hàn danh nghĩa là 356mm, dung sai ±2,5%, trong khi chiều cao ô ngăn 50mm có dung sai ±5%.
Khi kéo căng tại công trường, tấm Neoweb 356-50 hình thành hệ thống ô ba chiều liên kết. Vật liệu chèn bên trong từng ô được giữ ổn định hơn, hỗ trợ phân bố tải trọng và hạn chế dịch chuyển ngang của lớp vật liệu.

👉 Để hiểu rõ hơn về cấu tạo và nguyên lý làm việc của sản phẩm, bạn có thể tham khảo ô ngăn hình mạng Neoweb. Nội dung này trình bày tổng quan về vật liệu Neoweb. Đây cũng là cơ sở để lựa chọn cấu hình phù hợp cho từng công trình.
2. Thông số kỹ thuật Neoweb 356-50
Bảng dưới đây tổng hợp các thông số kích thước theo TCVN 10544-1:2026 và các chỉ tiêu cơ lý theo hệ phân loại A, B, C, D của tiêu chuẩn. Với sản phẩm thực tế, cấp vật liệu cần được xác nhận bằng hồ sơ kỹ thuật và chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất.
| Stt | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Giá trị | Dung sai | Phương pháp thí nghiệm |
| 1 | Nguyên liệu sản xuất từ Nano composite Polymeric Alloy | – | có | – | |
| 2 | Khoảng cách mối hàn | mm | 356 | ±2,5% | Đo kích thước |
| 3 | Chiều cao ô ngăn | mm | 50 | ±5% | Đo kích thước |
| 4 | Kích thước ô khi căng | mm | 260 × 224 | ±5% | Đo kích thước |
| 5 | Chiều dày dải Neoweb | mm | 1,15 | ±15% | ASTM D5199 |
| 6 | Cường độ chịu kéo dải đục lỗ | kN/m | ≥13 / ≥15 / ≥18 / ≥21 (A/B/C/D) | ±7% | ISO 10319/ASTM D6992-3:2009 |
| 7 | Cường độ tách mối hàn | kN/m | ≥13 / ≥15 / ≥18 / ≥21 (A/B/C/D) | ±7% | ISO 13426 |
| 8 | Hệ số giãn nở nhiệt CTE | ppm/°C | ≤150 / ≤150 / ≤100 / ≤80 (A/B/C/D) | – | ISO 11359-2 |
| 9 | Mô đun tích lũy tại 30°C | MPa | ≥725 / ≥750 / ≥775 / ≥800 | ±7% | ASTM E2254 |
| 10 | Mô đun tích lũy tại 45°C | MPa | ≥650 / ≥675 / ≥700 / ≥725 | ±7% | ASTM E2254 |
| 11 | Mô đun tích lũy tại 60°C | MPa | ≥425 / ≥450 / ≥525 / ≥650 | ±7% | ASTM E2254 |
| 12 | Thời gian cảm ứng oxy hóa OIT | phút | ≥100 | ±7% | ASTM D3895 / ISO 11357-6 |
| 13 | Thời gian cảm ứng oxy hóa cao áp HOIT | phút | ≥1600 | ±7% | ASTM D5885 |
| 14 | Tổng biến dạng tích lũy tại 44–51–58°C | % | ≤3 | ±7% | Phương pháp gia tốc đẳng nhiệt SIM |
Giá trị theo A/B/C/D trong bảng cần được hiểu là các cấp yêu cầu kỹ thuật khác nhau, không phải tất cả đều đồng thời áp dụng cho một sản phẩm.
3. So sánh neoweb 356-50 với neoweb 356-75
Ngoài Neoweb 356-50, dòng 356 còn có cấu hình Neoweb 356-75. Hai sản phẩm có cùng khoảng cách mối hàn 356 mm. Kích thước ô khi căng cũng ở mức 260 × 224 mm. Điểm khác biệt chính là chiều cao ô. Neoweb 356-75 có chiều cao 75 mm. Vì vậy, thể tích ô chứa vật liệu sẽ lớn hơn so với loại 50 mm.
Nếu công trình cần ô ngăn cao hơn, bạn có thể tham khảo thêm về neoweb 356-75. Việc so sánh hai cấu hình giúp lựa chọn đúng chiều cao ô. Đây là yếu tố cần xem xét cùng độ dốc, tải trọng và vật liệu chèn.
4. Đặc điểm của tấm Neoweb 356-50
Điểm đáng chú ý của Neoweb 356-50 là sự kết hợp giữa chiều cao ô 50mm và khoảng cách mối hàn 356mm. Sau khi kéo căng, các dải vật liệu tạo thành hệ thống ô liên kết giúp giữ vật liệu chèn trong từng khoang.
Kích thước ô 260 × 224mm tạo ra mật độ ô tương đối lớn trên mỗi mét vuông. Nhờ đó, vật liệu chèn được phân chia thành nhiều khoang thay vì nằm thành một lớp rời liên tục.
Nguyên liệu Nano composite Polymeric Alloy được TCVN 10544-1:2026 mô tả là vật liệu nano composite polymeric alloy trên cơ sở polyolefin, được gia cường bằng các sợi kích thước nano. Tiêu chuẩn cũng đánh giá vật liệu thông qua cường độ chịu kéo, cường độ tách mối hàn, biến dạng tích lũy và khả năng làm việc ở nhiệt độ cao.
5. Ứng dụng của Neoweb 356-50
Gia cố mái dốc
Neoweb 356-50 có thể được sử dụng trong các giải pháp gia cố bề mặt mái taluy, mái đê và khu vực có nguy cơ xói mòn. Các ô sau khi được neo cố định có thể chèn đất, cấp phối hoặc vật liệu phù hợp với thiết kế.
Gia cố nền đường
Trong công trình giao thông, tấm Neoweb 356-50 có thể được xem xét cho các lớp gia cố nền, móng hoặc mặt đường theo hồ sơ tính toán. Hệ thống ô giúp kiểm soát sự dịch chuyển của vật liệu chèn và phân bố tải trọng trên diện tích gia cố.
Bảo vệ mái kênh và chống xói mòn
Ô ngăn hình mạng còn được sử dụng trong các giải pháp bảo vệ mái kênh, mái hồ và khu vực chịu tác động của dòng chảy. Tùy điều kiện công trình, Neoweb có thể kết hợp đất trồng để tạo thảm cỏ hoặc sử dụng vật liệu khoáng để tăng khả năng bảo vệ bề mặt.

6. Báo giá Neoweb 356-50 tham khảo
Giá Neoweb 356-50 thay đổi theo thời điểm, số lượng, địa điểm giao hàng và yêu cầu về cấp vật liệu. Một số bảng công bố giá vật liệu xây dựng tại Việt Nam từng ghi nhận sản phẩm Neoweb 356-50 theo đơn vị m², nhưng đây là giá tại từng thời điểm và địa phương cụ thể.
Khi lập dự toán, nên xác định đồng thời diện tích thi công, loại vật liệu chèn, hệ thống neo và yêu cầu hồ sơ chất lượng. Điều này giúp báo giá tấm Neoweb 356-50 sát hơn với chi phí thực tế của công trình.
7. Kết luận
Neoweb 356-50 là cấu hình ô ngăn hình mạng cao 50mm, khoảng cách mối hàn 356mm và kích thước ô khi căng 260 × 224mm. Sản phẩm sử dụng Nano composite Polymeric Alloy và có thể được xem xét cho các giải pháp gia cố nền, mái dốc, mái kênh và kiểm soát xói mòn.
Khi lựa chọn Neoweb 356-50, ngoài kích thước hình học cần kiểm tra cường độ dải đục lỗ, cường độ tách mối hàn, mô đun tích lũy, HOIT và độ biến dạng tích lũy. Đây là cơ sở quan trọng để xác định đúng cấp vật liệu và cấu hình phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của từng công trình.

