Giá vải địa tháng 10/2026 cập nhật mới nhất
Giá vải địa tháng 10 cập nhật mới nhất bao nhiêu?. Vật liệu này được dùng rộng rãi trong giao thông và thủy lợi.
Vải địa còn được sử dụng cho nền đất yếu. Sản phẩm giúp phân cách, lọc, thoát nước và gia cường nền.
Theo các bảng công bố giá vật liệu xây dựng đã được công bố, vải địa thường được phân loại theo cường độ kéo. Đơn vị tính phổ biến là đồng/m².
Một công bố giá vật liệu xây dựng năm 2026 tại Hà Nội ghi nhận giá vải địa 12kN/m ở mức 11.500 đồng/m². Vải địa 15 kN/m ở mức 13.500 đồng/m². Vải địa 25kN/m ở mức 22.000 đồng/m².
Các mức giá trên giúp tham khảo mặt bằng vật liệu. Tuy nhiên, giá thực tế tháng 10 còn phụ thuộc nhiều yếu tố.
Tìm hiểu thêm về vải địa kỹ thuật
Để chọn đúng sản phẩm, trước tiên cần hiểu rõ về vải địa kỹ thuật. Đây là vật liệu quan trọng trong nhiều công trình xây dựng. Sản phẩm thường dùng cho nền đường, nền đất yếu và công trình thủy lợi.
Vải địa kỹ thuật có nhiều chủng loại khác nhau. Mỗi loại có đặc điểm và khả năng chịu lực riêng. Vì vậy, giá bán cũng có sự chênh lệch.
Việc tìm hiểu kỹ thông số giúp lựa chọn sản phẩm phù hợp. Đây cũng là cơ sở để kiểm soát chi phí vật tư. Đặc biệt, chủ đầu tư nên xem xét cường lực và mục đích sử dụng.
Nếu bạn muốn tìm hiểu chi tiết hơn về sản phẩm, hãy tham khảo ngay về vải địa kỹ thuật. Nội dung cung cấp thông tin về các loại vải phổ biến. Bài viết cũng giúp bạn hiểu rõ công dụng và cách lựa chọn.
Nhờ đó, việc tham khảo giá vải địa tháng 10 sẽ chính xác và hiệu quả hơn.

Bảng giá vải địa tháng 10/2026 tham khảo
Bảng dưới đây được xây dựng theo cấu trúc thường gặp trong phụ lục công bố giá. Giá mang tính tham khảo thị trường.
| STT | Nhóm vật liệu | Tên vật liệu/loại vật liệu xây dựng | Đơn vị tính | Tiêu chuẩn kỹ thuật | Quy cách | Nhà sản xuất/nhà cung cấp | Vận chuyển | Ghi chú | Giá bán chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT)
Đơn vị tính: đồng (đ) (giá tham khảo) |
| 1 | Vải địa kỹ thuật không dệt | Vải địa kỹ thuật không dệt 7kN/m | m² | TCVN 9844:2013 | Theo cuộn | Công Ty TNHH Xây Dựng Thương Mại Địa Kỹ Thuật Ngọc Phát | Vận chuyển đến công trình với bán kính 100km | Giá bán tại công trình với bán kính 100km | 8.300 – 9.200 |
| 2 | Vải địa kỹ thuật không dệt 9kN/m | m² | Theo cuộn | 8.800 – 10.000 | |||||
| 3 | Vải địa kỹ thuật không dệt 12kN/m | m² | Theo cuộn | 9.800 – 12.500 | |||||
| 4 | Vải địa kỹ thuật không dệt 15kN/m | m² | Theo cuộn | 12.000 – 14.500 | |||||
| 5 | Vải địa kỹ thuật không dệt 20kN/m | m² | Theo cuộn | 16.000 – 19.000 | |||||
| 6 | Vải địa kỹ thuật không dệt 25kN/m | m² | Theo cuộn | 21.000 – 23.500 | |||||
| 7 | Vải địa kỹ thuật dệt | Vải địa kỹ thuật dệt 100/100kN/m | m² | Theo cuộn | 21.500 – 23.000 | ||||
| 8 | Vải địa kỹ thuật dệt 200/50kN/m | m² | Theo cuộn | 27.000 – 29.000 | |||||
| 9 | Vải địa kỹ thuật dệt 200/200kN/m | m² | Theo cuộn | 40.000 – 42.000 | |||||
| 10 | Vải địa kỹ thuật dệt 400/50kN/m | m² | Theo cuộn | 43.000 – 45.000 | |||||
| 11 | Vải địa kỹ thuật dệt 300/300kN/m | m² | Theo cuộn | 71.000 – 73.000 | |||||
| 12 | Vải địa kỹ thuật dệt 400/400kN/m | m² | Theo cuộn | 80.000 – 84.000 |
Ghi chú: Đơn giá trên là mức tham khảo để lập dự toán sơ bộ. Giá chưa được xem là giá công bố chính thức. Giá bán thực tế cần xác nhận theo chủng loại, số lượng, địa điểm giao hàng và thời điểm đặt hàng.
Vì sao giá vải địa tháng 10 có sự chênh lệch?
Giá vải địa kỹ thuật không cố định cho mọi công trình. Mỗi loại có thông số kỹ thuật khác nhau.
Yếu tố đầu tiên là cường lực chịu kéo. Vải có cường lực cao thường có giá cao hơn.
Yếu tố tiếp theo là công nghệ sản xuất. Vải địa không dệt và vải địa dệt có cấu tạo khác nhau.
Vải địa không dệt thường được dùng cho phân cách và lọc. Vải địa dệt thường được lựa chọn khi cần khả năng chịu kéo cao.
Khối lượng mua cũng ảnh hưởng trực tiếp đến đơn giá. Đơn hàng lớn thường có mức giá tốt hơn.
Địa điểm giao hàng cũng cần được tính vào báo giá. Chi phí vận chuyển có thể thay đổi theo từng tỉnh.
Một số nhà cung cấp báo giá đến chân công trình. Một số đơn vị chỉ báo giá tại kho.
Ví dụ giá bán 100m2 vải địa kỹ thuật không dệt 7kN/m tại Hà Nội sẽ cao hơn nhiều so với cùng sản phẩm nhưng số lượng 10.000m2.
Vì vậy, không nên chỉ so sánh giá trên mỗi mét vuông. Cần so sánh đồng thời thông số và điều kiện giao hàng.
Giá vải địa không dệt tháng 10/2026
Vải địa không dệt là nhóm sản phẩm phổ biến trên thị trường. Sản phẩm thường được sử dụng trong nền đường và công trình thủy lợi.
Các cấp 7, 9, 12, 15, 20 và 25kN/m được sử dụng khá phổ biến. Cấp vải cần được lựa chọn theo hồ sơ thiết kế.
Giá vải địa không dệt tháng 10 mới nhất tại từng tỉnh thành sẽ khác nhau. Giá khác nhau do vị trí giao hàng, số lượng và thời gian giao hàng.
Đối với công trình cần lọc và thoát nước, vải địa không dệt có nhiều ưu điểm. Vật liệu cho phép nước đi qua trong khi hạn chế sự dịch chuyển của hạt đất.
Giá vải địa dệt tháng 10/2026
Vải địa dệt có cấu trúc sợi đan xen. Sản phẩm thường được lựa chọn cho các vị trí cần khả năng chịu kéo.
Vải địa dệt 100/100kN/m, 200/50kN/m, 200/200kN/m và 400/50kN/m là các cấp thường gặp. Một số dự án yêu cầu loại có cường độ cao hơn như 300/300kN/m.
Theo các bảng giá tham khảo trên thị trường, giá vải địa dệt tăng theo cấp cường lực. Quy cách cuộn cũng ảnh hưởng đến đơn giá cuối cùng.
Với nền đường đất yếu, việc lựa chọn vải cần dựa trên tính toán kỹ thuật. Không nên chọn sản phẩm chỉ dựa vào giá thấp.
Tiêu chuẩn TCVN 9844:2013 thường được sử dụng để tham chiếu các yêu cầu đối với vải địa kỹ thuật. Một số bảng công bố giá địa phương cũng ghi rõ tiêu chuẩn này.
Vải địa kỹ thuật được ứng dụng ở đâu?
Vải địa kỹ thuật có nhiều ứng dụng trong xây dựng. Mỗi ứng dụng yêu cầu thông số khác nhau.
Nền đường giao thông
Vải địa được trải giữa nền đất và lớp vật liệu đắp. Mục đích là hạn chế hiện tượng trộn lẫn giữa các lớp.

Nền đất yếu
Vải địa có thể tham gia vào giải pháp tăng ổn định nền đắp. Tài liệu kỹ thuật về nền đường đất yếu cũng đề cập vai trò của vải địa kỹ thuật.
Công trình thủy lợi
Vải địa được sử dụng trong hệ thống lọc và thoát nước. Sản phẩm có thể xuất hiện trong đê, kè và mương.
Bãi chứa và khu xử lý
Vải địa có thể đóng vai trò phân cách hoặc bảo vệ. Việc lựa chọn phải căn cứ yêu cầu thiết kế.
Cách lựa chọn vải địa theo giá và kỹ thuật
Trước tiên cần xác định mục đích sử dụng. Đây là bước quan trọng nhất.
Tiếp theo cần xác định cường lực yêu cầu. Không nên thay thế cấp vải tùy tiện.
Sau đó kiểm tra khối lượng cần mua. Số lượng lớn thông thường có giá tốt hơn so với số lượng nhỏ. .
Cần kiểm tra quy cách cuộn trước khi đặt hàng. Khổ rộng và chiều dài cuộn ảnh hưởng đến phương án thi công.
Cuối cùng là điều kiện giao hàng, thống nhất giá đến công trình là bao nhiêu.
Giá vải địa tháng 10 và những lưu ý khi lập dự toán
Khi lập dự toán, cần ghi rõ tên sản phẩm. Không nên ghi chung là “vải địa kỹ thuật”.
Hồ sơ nên thể hiện cường lực và loại vải. Quy cách và tiêu chuẩn cũng nên được ghi đầy đủ.
Ngoài đơn giá vật liệu, cần tính chi phí vận chuyển. Chi phí bốc xếp cũng có thể phát sinh.
Một số bảng công bố giá địa phương có cột điều kiện thương mại và vận chuyển. Điều kiện thương mại là hình thức thanh toán khi mua bán hàng hóa. .
Đặt mua vải địa kỹ thuật tháng 10/2026 giá tốt
Nếu bạn đang tìm giá vải địa tháng 10, hãy xác định đúng loại trước khi đặt hàng.
Nhà thầu nên gửi diện tích cần sử dụng. Đồng thời cung cấp địa điểm giao hàng.
Nếu có hồ sơ thiết kế, nên gửi kèm yêu cầu kỹ thuật. Đơn vị cung cấp sẽ dễ dàng tư vấn đúng cấp vải.
Liên hệ ngay để nhận báo giá vải địa kỹ thuật tháng 10/2026.
Báo giá theo từng loại, cường lực và số lượng thực tế.
Hỗ trợ tư vấn chủng loại phù hợp cho nền đường và đất yếu.

