1. Neoweb 712-100 là gì?
Neoweb 712-100 là cấu hình ô ngăn hình mạng có khoảng cách mối hàn 712 mm và chiều cao ô 100 mm. Ô địa neoweb 712-100 là sản phẩm được sản xuất từ Nano composite Polymeric Alloy, vật liệu polymer composite nano được sử dụng cho hệ thống ô ngăn hình mạng.
Theo TCVN 10544-1:2026, Neoweb 712 có kích thước ô khi căng 520 × 480 mm, dung sai kích thước theo tiêu chuẩn mới là ±5%; chiều cao ô ngăn 100mm có dung sai ±5%.
Khi kéo căng tại công trường, tấm neoweb 712-100 tạo thành mạng ô ba chiều liên tục. Vật liệu chèn trong từng ô được giữ trong phạm vi thiết kế, giúp hệ thống kiểm soát sự dịch chuyển của lớp vật liệu và phân bố tải trọng trên nền.

👉 Tham khảo thêm các loại ô địa kỹ thuật neoweb khác để ứng dụng phù hợp cho công trình.
2. Thông số kỹ thuật Neoweb 712-100
Bảng dưới đây tổng hợp thông số kích thước và các chỉ tiêu kỹ thuật liên quan từ TCVN 10544-1:2026, kết hợp tài liệu kỹ thuật công bố trên thị trường. Tiêu chuẩn mới phân Neoweb thành các cấp A, B, C và D, vì vậy một số chỉ tiêu cơ lý được trình bày theo từng cấp thay vì gán một giá trị duy nhất cho mọi sản phẩm.
| Stt | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Giá trị | Dung sai | Phương pháp thí nghiệm |
| 1 | Nguyên liệu sản xuất từ Nano-composite Polymeric Alloy | – | Có | – | |
| 2 | Khoảng cách mối hàn | mm | 712 | ±2,5% | Đo kích thước |
| 3 | Chiều cao ô ngăn | mm | 100 | ±5% | Đo kích thước |
| 4 | Kích thước ô khi căng | mm | 520 × 480 | ±5% | Đo kích thước |
| 5 | Chiều dày dải | mm | 1,15 | ±15% | ASTM D5199 |
| 6 | Cường độ chịu kéo dải đục lỗ | kN/m | ≥ 13 / ≥15 / ≥18 / ≥21 (A/B/C/D) | ±7% | ISO 10319/ASTM D6992-3:2009 |
| 7 | Cường độ tách mối hàn | kN/m | ≥ 13 / ≥15 / ≥18 / ≥21 (A/B/C/D) | ±7% | ISO 13426-1 |
| 8 | Hệ số giãn nở nhiệt CTE | ppm/°C | ≤ 150* | ±7% | ASTM E8316 |
| 9 | Mô đun tích lũy tại 30°C | MPa | ≥ 725 / 750 / 775 / 800 (A/B/C/D) | ±7% | ASTM E2254 |
| 10 | Mô đun tích lũy tại 45°C | MPa | ≥ 650 / 675 / 700 / 700 (A/B/C/D) | ±7% | ASTM E2254 |
| 11 | Mô đun tích lũy tại 60°C | MPa | ≥ 425 / 450 / 525 / 650 (A/B/C/D) | ±7% | ASTM E2254 |
| 12 | Thời gian cảm ứng oxy hóa OIT | phút | ≥ 100** | ±7% | ASTM D3895 / ISO 11357-6 |
| 13 | Thời gian cảm ứng oxy hóa dưới áp suất cao HOIT | phút | ≥ 1600 | ±7% | ASTM D5885 |
| 14 | Tổng biến dạng tích lũy tại 44–51–58°C | % | ≤ 3 | ±7% | Phương pháp gia tốc đẳng nhiệt SIM |
* CTE ≤150 ppm/°C là giá trị tham khảo từ các tài liệu kỹ thuật; TCVN 10544-1:2026 được tra cứu không trình bày CTE như một yêu cầu riêng trong các bảng yêu cầu kỹ thuật chính.
** OIT ≥100 phút là thông số thường được công bố trong các tài liệu kỹ thuật Neoweb trước đây; TCVN 10544-1:2026 tập trung yêu cầu HOIT.
Các giá trị cường độ kéo, cường độ tách mối hàn, mô đun tích lũy và biến dạng tích lũy trong bảng được lấy theo các mức A–D của TCVN 10544-1:2026.
3. Đặc điểm nổi bật của Neoweb 712-100
Điểm đáng chú ý của neoweb 712-100 là kích thước ô lớn 520 × 480 mm kết hợp chiều cao 100 mm. Khi trải rộng, hệ thống tạo thành các khoang liên kết để giữ vật liệu chèn và hạn chế hiện tượng dịch chuyển ngang.
Vật liệu Nano-composite Polymeric Alloy trong neoweb được tiêu chuẩn 2026 mô tả là vật liệu trên cơ sở polyolefin được gia cường bằng các sợi kích thước nano. Cấu trúc này được sử dụng nhằm đáp ứng yêu cầu về độ bền, tính linh hoạt và ổn định của vật liệu địa kỹ thuật.
Một điểm quan trọng khác là khả năng làm việc ở các điều kiện nhiệt độ khác nhau. TCVN 10544-1:2026 yêu cầu kiểm tra mô đun tích lũy tại 30°C, 45°C và 60°C, qua đó đánh giá khả năng duy trì tính chất cơ học của vật liệu khi nhiệt độ thay đổi.
4. Ứng dụng của Neoweb 712-100
Gia cố nền đường
Neoweb 712-100 có thể được xem xét trong các kết cấu gia cố nền, móng khi thiết kế yêu cầu hệ thống ô ngăn hình mạng. Các ô lớn giúp phân bố vật liệu chèn thành từng khoang liên kết, hạn chế sự dịch chuyển của lớp vật liệu dưới tác động của tải trọng.
Gia cố mái dốc
Với chiều cao ô 100mm, tấm neoweb 712-100 có thể được sử dụng trong giải pháp kiểm soát xói mòn và ổn định lớp đất trên mái taluy. Vật liệu chèn có thể là đất, cấp phối hoặc vật liệu phù hợp với hồ sơ thiết kế.
Bảo vệ mái kênh
Neoweb được tiêu chuẩn Việt Nam quy định phạm vi ứng dụng cho bảo vệ mái dốc, mái kênh, tường chắn đất và một số kết cấu hạ tầng. Việc lựa chọn cấu hình 712-100 phải căn cứ vào độ dốc, tải trọng, điều kiện nền và yêu cầu thủy lực của công trình.

5. Báo giá Neoweb 712-100 tham khảo
Giá neoweb 712-100 phụ thuộc vào số lượng, địa điểm giao hàng, cấp vật liệu A–D và yêu cầu hồ sơ kỹ thuật. Một công bố giá vật liệu xây dựng tại Việt Nam ghi nhận neoweb 712-100 ở mức 142.319 đồng/m² trong một bảng giá năm 2026; đây là giá công bố tại thời điểm và địa bàn cụ thể, không nên sử dụng như báo giá thương mại hiện tại.
Khi lập dự toán, nên xác định đồng thời diện tích thi công, chiều cao ô, cấp neoweb, vật liệu chèn và hệ thống neo. Cách tính này giúp hạn chế chênh lệch giữa đơn giá vật liệu và chi phí hoàn thiện thực tế.
6. Kết luận
Neoweb 712-100 là cấu hình ô ngăn hình mạng có khoảng cách mối hàn 712 mm, chiều cao 100mm và kích thước ô khi căng 520 × 480 mm. Sản phẩm sử dụng Nano-composite Polymeric Alloy, phù hợp để xem xét trong các giải pháp gia cố nền, mái dốc, mái kênh và công trình hạ tầng theo thiết kế.
Khi lựa chọn neoweb 712-100, ngoài kích thước hình học, cần kiểm tra cấp A/B/C/D, cường độ dải đục lỗ, cường độ tách mối hàn, mô đun tích lũy, HOIT và biến dạng tích lũy. Đây là các thông số có ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định cấu hình vật liệu cho từng điều kiện công trình.

